Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 16/01/2021 trên website Planetefrancophonie.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.841 lượt xem.

Có 23 tin bài trong chủ đề【Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố】

【#1】Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

Bài Tập Áp Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ thu đc dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí NO. Giá trị của a là:

0,12 b. 0,04 c. 0,075 d. 0,06

Đốt chấy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y đc 2a mol CO2. Mặt khác trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. CTCT thu gọn của Y là:

HOOC-COOH b. HOOC-CH2-CH2-COOH c. CH3COOH d. C2H5COOH

Ba hidrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy 0,1 mol Y rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm vào dd Ca(OH)2 dư thu đc khối lượng kết tủa là:

30 gam b. 10 gam c. 40 gam d. 20 gam

Hòa tan hoàn toàn hh chất rắn gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 bằng dd HCl dư thì thu đc dd B, cho B tác dụng với dd NaOH thì thu đc kết tủa C, nung C trong kk đến khối lượng không đổi thì thu đc chất rắn có khối lượng là: a. 30g b. 10g c. 40g d. 20g

Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8g butan sau một thời gian thu đc hh khí X gồm CH4, C2H6, C3H6 và C4H10. Đốt cháy X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sp qua bình đựng dd H2SO4đ thì khối lượng bình tăng là: a. 10g b. 15g c. 7g d. 9g

Khử hoàn toàn 20,6g hh gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần dùng vừa đủ 2,24(l) khí CO (đkc). Khối lượng Fe thu đc là: a. 18g b. 19g c. 19,5g d. 20g

Khử 4,6g hh X gồm Fe và một oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao, dẫn khí thoát ra vào dd Ca(OH)2 dư thì thu đc 20g kết tủa. Khối lượng Fe thu đc là:

1g b. 0,75g c. 1,4g d. 2g

Cho khí CO khử hoàn toàn hh gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 ở nhiệt độ cao thì giải phóng 6,72(l) CO2 (đkc). Thể tích khí CO (đkc) đã dùng là: a. 5,6(l) b. 2,24(l) c. 10,08(l) d. 6,72(l)

Khử hoàn toàn hh gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe bằng khí CO thì thu đc 5,6 (l) CO2 (đkc). Thể tích khí CO (đkc) đã dùng là: a. 4,48 (l) b. 5,6 (l) c. 22,4 (l) d. 10,08 (l)

Dùng khí CO (vừa đủ) để khử 1,2 gam hh gồm CuO và Fe2O3 thì thu đc 0,88 gam hh hai kim loại. Thể tích CO2 (đkc) thu đc là: a. 112ml b. 560ml c. 448ml d. 672ml

Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng khí CO ở nhiệt độ cao thành kim loại, dẫn hết khí sinh ra vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thì thu đc 7g kết tủa. Khối lượng kl thu đc là:

2,5g b. 2,75g c. 2,94g d. 3g

Cho bột than dư vào hh hai oxit Fe2O3 và CuO đun nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đc 2g hh kim loại và 0,56 lít khí (đkc). Khối lượng hai oxit ban đầu là:

2,8g b. 1,5g c. 0,75g d. 2,25g

Khử hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu đc 0,88 gam khí CO2 và 0,84 gam Fe. Giá trị của a là: a. 1,5g b. 1,16g c. 1,75g d. 2g

Khử hoàn toàn 5,8g một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, dẫn sp khí thu đc vào nước vôi trong dư thu đc 10g kết tủa. CTPT của oxit sắt là: a. FeO b. Fe2O3 c. Fe3O4 d


【#2】Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Cực Hay, Có Lời Giải.

Phương pháp bảo toàn nguyên tố trong hóa học cực hay, có lời giải

Phương pháp giải

1. Nội dung

Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kỳ trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau

2. Phạm vi sử dụng

Trong các phản ứng hóa học các nguyên tố luôn được bảo toàn

⇒ Số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng bằng nhau

Hầu hết tất cả các dạng bài tập đều có thể sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố, đặc biệt là các dạng bài hỗn hợp nhiều chất, xảy ra biến đổi phức tạp. Thường sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Từ nhiều chất ban đầu tạo thành sản phẩm

Từ dữ kiện đề bài ⇒ số mol của nguyên tố X trong các chất ban đầu ⇒ tổng số mol trong sản phẩm ⇒ số mol sản phẩm

+ Từ một chất ban đầu tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm

Từ dữ kiện đề bài ⇒ Tổng số mol ban đầu, số mol của các hợp phần đã cho ⇒ số mol chất cần xác định

+ Từ nhiều chất ban đầu tạo thành nhiều sản phẩm

Đối với dạng bài này không cần thiết phải tìm chính xác số mol của từng chất, chỉ quan tâm: ( chỉ quan tâm đến tổng số mol của các nguyên tố trước và sau phản ứng)

+ Đốt cháy để phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất

Chú ý:

+ Hạn chế viết phương trình phản ứng mà viết sơ đồ phản ứng biểu diễn sự biến đổi của nguyên tố đang cần quan tâm

+ Từ số mol của nguyên tố chúng ta quan tâm sẽ tính ra được số mol của các chất

+ Số mol nguyên tố trong hợp chất bằng số nguyên tử của nguyên tố đó trong hợp chất nhân với số mol hợp chất chứa nguyên tố đó

Giả sử ta có hợp chất A xB y có số mol là a (mol).

Khi đó số mol nguyên tố A và B trong hợp chất là:

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Từ 6,2 gam photpho điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H 3PO 4 2M (hiệu suất toàn bộ quá trình phản ứng là 80%).

A. 100 lít.

B. 80 lít.

C. 40 lít.

D. 64 lít.

Giải:

+ Nhận thấy lượng P ban đầu được bảo toàn thành P trong HNO 3 80% vì hiệu suất cả quá trình điều chế là 80%.

Đáp án B.

Ví dụ 2: Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O 2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 32,65.

B. 31,57.

C. 32,11.

D. 10,80.

Giải:

⇒ Trong X phải có FeO,

Do đó khối lượng O dùng để oxi hóa Fe 2+ trong X thành Fe 3+ là:

Đáp án A

Ví dụ 3: Một hỗn hợp A gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 3,44 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 4,592 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 17 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là:

Giải

Trước hết ta tính được tất cả những gì có thể tính được ngay:

Bảo toàn khối lượng:

Anđehit đơn chức ⇒ do đó n A = n O(trong A)

+ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta được:

Vì anđehit acrylic CH 2 = CH – CHO có phân tử khối là 56 nên suy ra được X < 49,14 ⇒ loại ngay đáp án C và D.

Vì anđehit acrylic là anđehit có một nối đôi, đơn chức có công thức là C 3H 4 O

Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít (đktc) CO 2 vào 100ml dung dịch gồm K 2CO 3 0,2 M và KOH x mol/lít. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư được 11,82 gam kết tủa. Giá trị X là:

A, 1,0.

B. 1,4.

C. 1,2.

D. 1,6.

Giải:

Ví dụ 5: Trong một bình kín chứa 3,5 mol hỗn hợp gồm H 2, một amin đơn chức và 4 mol O 2. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp. Thu được 1 mol CO 2; 0,5 mol N 2; 0,5 mol O 2 và a mol H 2 O. Công thức phân tử của amin là:

Giải:

Bảo toàn nguyên tố O

Do đó công thức của amin là CH 5N ⇒ Đáp án A

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đốt cháy 9,8g bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp rắn X gồm FeO, Fe 3O 4 và Fe 2O 3. Để hòa tan X cần dùng vừa hết 500ml dung dịch HNO 3 1,6M, thu được V lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất). Gía trị của V là:

A. 6,16

B. 10,08

C. 11,76

D. 14,0

Bài 2: Hỗn hợp X gồm C 3H 6, C 4H 10, C 2H 2 và H 2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít Ni làm xúc tác. Nung bình được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần V lít O 2 (đktc), sản phẩm hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thu được dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl 4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, 11,2 lít hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl 4 thấy có 64 gam brom phản ứng. Tìm V?

Bài 3: Một hỗn hợp gồm Al 2(SO 4) 3 và K 2SO 4, trong đó Số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp. Hoà tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch BaCl 2 dư, hỏi khối lượng kết tủa thu được gấp bao nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu:

A. 1,788 lần.

B. 1,488 lần.

C. 1,688 lần.

D. 1,588 lần.

Gọi

Đáp án C

Bài 4: Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, tạo ra 48,6g Ag. Phần trăm khối lượng của propan-l-ol trong X là:

A. 65,2%:

B. 16,3%.

C. 48,9%.

D. 34,5%.

Bài 5: Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al 2O 3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H 2 (đktc). Cho 3,1 lít dung dịch HC1 0,5M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 7,8.

B. 35,1.

C. 27,3.

D. 0.

Đáp án C

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O 2 thu được 23,52 lít khí CO 2 và 18,9 gam H 2 O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là

A. 2:3.

B. 3 : 5.

C. 4 : 3.

D. 3 : 2.

Bảo toàn nguyên tố O:

Bài 7: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A.30,24.

B. 86,94.

C. 60,48.

D. 43,47.

Bài 8: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH) 2, Fe(OH) 3 ( ) trong dung dịch HNO 3 vừa đủ thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cô cạn dung dịch Y và lấy chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi thu được 30,4 gam chất rắn khan. Nếu cho 11,2 gam Fe vào dung dịch Y thu được dung dịch Z và p gam chất rắn không tan. p có giá trị là

A.0,84 g.

B. 0,56 g.

C. 0,28 g.

D. 1,12 g.

Bảo toàn nguyên tố Oxi:

Bài 9: Phân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P 2O 5. Hàm lượng Ca(H 2PO 4) 2 trong phân bón đó là

A. 56,94%.

B. 65,92%.

C. 78,56%.

D. 75,83%.

Bài 10: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic . Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO 3 thu được 0,672 lít CO 2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 1,008 lít O 2 (đktc), thu được 2,42 gam CO 2 và a gam H 2 O. Giá trị của a là

A. 1,80.

B. 0,72.

C. 1,44.

D. 1,62

  • Phương pháp bảo toàn điện tích trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
  • Phương pháp bảo toàn electron trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
  • Phương pháp bảo toàn khối lượng trong hóa học cực hay, có lời giải
  • Phương pháp chọn đại lượng thích hợp trong hóa học cực hay, có lời giải
  • Phương pháp đồ thị trong hóa học hay, chi tiết, có lời giải
  • Phương pháp đường chéo trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
  • Phương pháp trung bình trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
  • Phương pháp quy đổi trong hóa học cực hay, chi tiết, có lời giải
  • Phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn trong hóa học cực hay, có lời giải
  • Phương pháp tăng giảm khối lượng trong hóa học cực hay, có lời giải

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp


【#3】Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phương pháp bảo toàn nguyên tố trong hóa học hữu cơ hay, chi tiết, có lời giải

Phương pháp giải

Các dạng bài thường gặp:

+ Bài toán cracking ankan:

Ankan X Hỗn hợp Y

Bảo toàn nguyên tố C, H:

+ Đốt cháy hợp chất hữu cơ

Bảo toàn nguyên tố C, O, N, H:

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho hỗn hợp khí A gồm 4 hidrocacbon thuộc các dãy dãy đồng đẳng khác nhau A1 A2, A3, A4 và hỗn hợp khí B gồm O 2 và O 3 có tỉ khối so với He bằng 9,5. Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích VA : VB = 1,5 :3,2 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau phản ứng chỉ có CO 2 và H 2 O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 :1,2. Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với He là:

A.6.

B.5.

C.7.

D.8

Giải:

Với bài toán cho tỉ lệ thể tích, số mol như vậy thì đầu tiên ta sẽ dùng phương pháp tự chọn lượng chất để giải cho đơn giản:

+ Bảo toàn nguyên tố O:

Đáp án A

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm C 3H 6, C 4H 10, C 2H 2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít Ni làm xúc tác. Nung bình được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần V lít O 2 (đktc), sản phẩm hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thu được dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl 4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, 11,2 lít hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl 4 thấy có 64 gam brom phản ứng. Tìm V?

Giải:

Theo giả thiết, Y phản ứng được với dung dịch brom trong CCl 4. Do đó trong Y còn hidrocacbon không no và H2 phản ứng hết.

Ta có sơ đồ sau:

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho C ta có:

Nhân 2 vế của (1) với 4 rồi trừ đi (3) ta được:

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chứ X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76g CO 2; 1,26g H 2O và V lít N 2 (đktc). Gỉa thiết không khí chỉ gồm N 2 và O 2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của X và thể tích V lần lượt là:

Giải:

Ví dụ 4: Tiến hành cracking ở nhiệt độ cao 5,8g Butan. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm: CH 4, C 2H 6, C 2H 4, C 3H 6, C 4H 10. Đốt cháy hoàn toàn X trogn khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H 2SO 4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình H 2SO 4 đặc là:

A. 9,0g

B. 4,5g

C. 18,0g

D. 13,5g

Giải:

Bảo toàn nguyên tố H:

Đáp án A

Ví dụ 5: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 5,696 gam Ala, 6,4 gam Ala-Ala và 5,544 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

A. 13,288.

B. 18,12.

C. 22,348.

D. 16,308.

Giải:

Áp dụng sự bảo toàn nhóm Ala ta có:

⇒ m = 0,054.302 = 16,308

Đáp án D

Bài tập tự luyện

Bài 1: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH 3COOH, HCOOCH 3 và CH 3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần V lít O 2 (đktc), sau phản ứng thu được CO 2 và H 2 O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 15,5 gam. Vậy giá trị của V tương ứng là:

A. 8,40 lít

B. 5,60 lít.

C. 3,92 lít.

D. 4,20 lít.

Vậy V = 0,25.22,4 = 5,6 (lít)

Đáp án B

Bài 2: Hợp chất X có công thức C 2H 7NO 2 có phản ứng tráng gương, khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng tạo ra dung dịch Y và khí Z, khi cho Z tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO 2 và HCl tạo ra khí P. Cho 11,55 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được số gam chất rắn khan là

A. 14,32 g.

B. 8,75 g.

C. 9,52 g.

D. 10,2 g

Vậy X là HCOOH 3NCH 3.

⇒ m = 10,2 (g)

Đáp án D

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 12,88 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức và một ancol no đơn chức được 0,54 mol CO 2 và 0,64 mol H 2 O. Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m (g) este. Giá trị của m là

A. 8,82g.

B. 10,20 g.

C. 12,30 g.

D. 11,08 g.

⇒ m = 10,2 (g)

Vậy

Đáp án B

Bài 4: Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly; 0,738 gam Gly-Gly-Gly-Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly. Giá trị của m là

A. 5,8345 g.

B. 6,672 g.

C. 5,8176 g.

D. 8,5450 g

Bài 5: Hỗn hợp X chứa muối natri của 2 axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X sản phẩm thu được gồm H 2O, Na2CO3 và CO 2 trong đó số mol CO 2 đúng bằng số mol X phản ứng. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 muối trong X là

D. CH 3 COONa và HCOONa.

Gọi n X = a . Vì 2 muối đều có 1 nguyên tử Na trong phân tử, bảo toàn nguyên tố Na ta có:

⇒ m = 10,2 (g)

Đáp án D

Bài 6: Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là

A. 29,75.

B. 24,25.

C. 27,75.

D. 26,25.

⇒ m = 10,2 (g)

⇒ m = 26,25 (gam)

Đáp án D

Bài 7: : Đun nóng hỗn họp hai ancol đơn chức, mạch hở với H 2SO 4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 3,6 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí CO 2 (ở đktc) và 3,6 gam H 2 O. Hai ancol đó là

⇒ m = 10,2 (g)

Đáp án C

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X gồm (axetilen, etan và propilen) thu được 1,6 mol nước. Mặt khác 0,5 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,645 mol Br 2. Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là

A. 5,0%.

B. 3,33%.

C. 4,0 %.

D. 2,5%.

⇒ m = 10,2 (g)

⇒ m = 10,2 (g)

Vậy ⇒ Đáp án A

Bài 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 1 kg chất béo có chỉ số axit bằng 2,8 người ta cần dùng 350 ml KOH 1M. Khối lượng glixerol thu được là

A. 16,1 g.

B. 32,2g.

C. 9,2 g.

D. 18,4 g.

⇒ m = 10,2 (g)

Bài 10: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C 2H 2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,07 mol O 2, sinh ra 0,055 mol CO 2 và 0,81 gam H 2 O. Phần trăm thể tích của HCHO trong X là

A. 25,00%.

B. 75,00%.

C. 66,67%%.

D. 33,33%.

⇒ m = 10,2 (g)

Đáp án D

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp


【#4】Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Giúp Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ GIÚP GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn. Điều này có nghĩa là: “Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì trước và sau phản ứng luôn bằng nhau”.

Phương pháp này thường áp dụng cho các bài toán xảy ra nhiều phản ứng và để giải nhanh ta chỉ cần thiết lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất.

2. Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Khử hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 cần dùng 2,24 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt m thu được sau phản ứng là:

A. 18g B. 19g C. 19,5g D. 20g

Giải:

FeO + CO = Fe + CO 2

Theo bài: CO lấy oxi của oxit tạo thành CO 2

Theo định luật bảo toàn nguyên tố:n O của oxit= n CO = 0,1 (mol)

→ m O của oxit = 0,1 . 16 = 1,6 (gam)

→ Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là: 20,6 – 1,6 = 19 (gam)

Đáp án B.

A. 23,2 gam. B. 46,4 gam. C. 11,2 gam. D. 16,04 gam.

Giải:

n mol 3n

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta có:

→ 3 n = 0,3 .1 → n = 0,1 → m Fe3O4 = 23,2 gam.

Đáp án A.

A. 1,8gam. B. 5,4 gam. C.7,2gam. D. 3,6gam.

Giải:

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố :

n O trong H2O = n O trong oxit = (m oxit – m kim loại) : 16 = (24 – 17,6) : 16 = 0,4 (mol) = n H2O

Vậy m H2O = 0,4 . 18 = 7,2 gam

Đáp án C.

A. 40 gam. B. 39 gam. C. 39,8 gam. D. 35 gam.

Giải:

Các phương trình phản ứng xảy ra:

FeCl 2 + 2NaOH → Fe(OH) 2 + 2NaCl

FeCl 3 + 3NaOH → Fe(OH) 3 + 3NaCl

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có:

0,1 . 2 + 0,1 . 3 = a . 2

→ a = 0,25 → m = 40 gam.

Đáp án A.

Ví dụ 5: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 loãng dư sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí H 2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc B nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. m có giá trị

A. 18 gam B. 20 gam. C. 24 gam. D. 36 gam.

Giải:

Dung dịch A: FeSO 4 và MgSO 4

Từ các phương trình phản ứng trên, ta có:

0,2 mol 0,1 mol

Mg → MgO

0,1 mol 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe và Mg ta có:

M = 0,1 . 160 + 0, 1 . 40 = 20 (gam)

Đáp án B.

A. 7 gam B. 7,5 gam C. 8 gam. D. 9 gam

Giải:

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe, ta có:

n Fe trong oxit = n Fe trong Fe2O3

→ n Fe trong oxit = (7,68 – 0,13 . 16) : 56 = 0,1 (mol)

→ n Fe trong Fe2O3 = 0,1 mol = 2 a

Vậy a = 0,05 mol → m = 0,05 . 160 = 8 (gam)

Đáp án C.

Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp đến!


【#5】Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Và Bảo Toàn Khối Lượng Môn Hóa Học 12 Năm 2021

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ VÀ BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG MÔN HÓA HỌC 12 NĂM 2021

I. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

1. Nội dung định luật bảo toàn nguyên tố:

– Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn.

2. Nguyên tắc áp dụng:

– Trong phản ứng hóa học, tổng số mol của nguyên tố trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.

3. Các ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.

Hướng dẫn giải

m O = m oxit → m kl = 5,96 – 4,04 = 1,92 gam

({n_O} = frac{{1,92}}{{16}} = 0,12,,mol)

Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H 2 O như sau:

0,24 → 0,12 mol

→ ({V_{HCl}} = frac{{0,24}}{2} = 0,12) lít

Đáp án C.

Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là

Hướng dẫn giải

Gọi M là kim loại đại diện cho ba kim loại trên với hoá trị là n

M + (frac{n}{2}) O 2 → M 2O n (1)

Theo phương trình (1) (2) → ({n_{HCl}} = 4.{n_{{O_2}}})

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → ({m_{{O_2}}} = 44,6 – 28,6 = 16) gam

nO2 = 0,5 mol → n HCl = 4.0,5 = 2 mol

nCl- = 2 mol

→ m muối = m hhkl + mCl- = 28,6 + 2.35,5 = 99,6 gam.

Đáp án A.

Ví dụ 3: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 cần 0,05 mol H 2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO 4 đặc thu được thể tích khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là

Hướng dẫn giải

Thực chất phản ứng khử các oxit trên là

H 2 + O → H 2 O

0,05 → 0,05 mol

Đặt số mol hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 lần lượt là x, y, z. Ta có:

n O = x + 4y + 3z = 0,05 mol (1)

→ ({n_{Fe}} = frac{{3,04 – 0,05 times 16}}{{56}} = 0,04,,mol)

→ x + 3y + 2z = 0,04 mol (2)

Nhân hai vế của (2) với 3 rồi trừ (1) ta có:

x + y = 0,02 mol.

Mặt khác:

x → x/2

y → y/2

→ tổng: ({n_{SO2}} = frac{{x + y}}{2} = frac{{0,2}}{2} = 0,01,,mol)

Vậy: ({V_{S{O_2}}} = 224,,ml.)

Đáp án B.

Ví dụ 4: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H 2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe 3O 4, Al 2O 3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.

A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,448 lít và 18,46 gam.

C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam.

Hướng dẫn giải

Thực chất phản ứng khử các oxit trên là

CO + O → CO 2

Khối lượng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lượng của nguyên tử Oxi trong các oxit tham gia phản ứng. Do vậy:

→ ({n_O} = frac{{0,32}}{{16}} = 0,02,,mol)

→ (left( {{n_{CO}} + {n_{{H_2}}}} right) = 0,02,,mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

→ 16,8 = m + 0,32

→ m = 16,48 gam.

→ ({V_{hh,(CO + {H_2})}} = 0,02 times 22,4 = 0,448) lít

Đáp án D.

Ví dụ 5: Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H 2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al 2O 3, CuO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là

Hướng dẫn giải

({n_{hh,(CO + {H_2})}} = frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1,,mol)

Thực chất phản ứng khử các oxit là:

CO + O → CO 2

Vậy: ({n_O} = {n_{CO}} + {n_{{H_2}}} = 0,1,,mol)

m O = 1,6 gam. Khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là: 24 – 1,6 = 22,4 gam

Đáp án A.

Ví dụ 6: Cho 4,48 lít CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức

của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO 2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

Hướng dẫn giải

Khí thu được có (bar M = 40) → gồm 2 khí CO 2 và CO dư

→ (frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{CO}}}} = frac{3}{1} to % {V_{C{O_2}}} = 75% )

Mặt khác: ({n_{CO,,(p.)}} = {n_{C{O_2}}} = frac{{75}}{{100}} times 0,2 = 0,15) mol n CO dư = 0,05 mol.

Thực chất phản ứng khử oxit sắt là do

Theo phương trình phản ứng ta có:

(frac{{{n_{Fe}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = frac{x}{y} = frac{{0,1}}{{0,15}} = frac{2}{3}) Fe 2O 3

Đáp án B.

Ví dụ 7: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe 2O 3 (hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất. Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H ­2 (đktc). Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit.

Hướng dẫn giải

Hỗn hợp A (left{ begin{array}{l}

FeO & :0,01,,mol\

F{e_2}{O_3} & :0,03,,mol

end{array} right.) + CO 4,784 gam B (Fe, Fe 2O 3, FeO, Fe 3O 4) tương ứng với số mol là: a, b, c, d (mol).

Hoà tan B bằng dung dịch HCl dư thu được mol.

a = 0,028 mol. (1)

Theo đầu bài: ({n_{F{e_3}{O_4}}} = frac{1}{3}left( {{n_{FeO}} + {n_{F{e_2}{O_3}}}} right) to d = frac{1}{3}left( {b + c} right)) (2)

Tổng m B là: (56.a + 160.b + 72.c + 232.d) = 4,78 gam. (3)

Số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp A bằng số mol nguyên tử Fe trong hỗn hợp B. Ta có:

n Fe (A) = 0,01 + 0,03.2 = 0,07 mol

n Fe (B) = a + 2b + c + 3d

a + 2b + c + 3d = 0,07 (4)

Từ (1, 2, 3, 4) b = 0,006 mol

c = 0,012 mol

d = 0,006 mol Đáp án A.

Hướng dẫn giải

m O (trong oxit) = m oxit – m kloại = 24 – 17,6 = 6,4 gam.

({n_{{H_2}O}} = frac{{6,4}}{{16}} = 0,4) mol.

({m_{{H_2}O}} = 0,4 times 18 = 7,2) gam

Đáp án C.

Hướng dẫn giải

n mol

({n_{Fe,,left( {trong,FeS{O_4}} right)}} = {n_{SO_4^{2 – }}} = 0,3) mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe:

({n_{Fe,,left( {,F{e_3}{O_4}} right)}} = {n_{Fe,,left( {FeS{O_4}} right)}})

({m_{F{e_3}{O_4}}} = 23,2) gam

Đáp án A.

Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH­ 4, C 3H 6 và C 4H 10 thu được 4,4 gam CO 2 và 2,52 gam H 2 O. m có giá trị là:

Hướng dẫn giải

({m_X} = {m_C} + {m_H}, = ,frac{{4,4}}{{44}},.,12, + ,frac{{2,52}}{{18}},.2, = ,1,2, + ,0,28, = ,1,48,(g))

Đáp án A.

2. Các ví dụ minh họa:

Hướng dẫn giải

Khối lượng Fe dư là 1,46gam, do đó khối lượng Fe và Fe 3O 4 đã phản ứng là 17,04 gam. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II).

Sơ đồ phản ứng:

mol: 2n+0,1 n 0,1 0,5(2n+0,1)

Đặt số mol của Fe(NO 3) 2 là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit HNO 3 là 2n+ 0,1. Số mol H 2O bằng một nửa số mol của HNO 3.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17,04 + 63(2n + 0,1) = 180n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1)

giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO 3 ] = (2.2,7 + 0,1): 0,2 = 3,2M

3. Bài tập áp dụng :

Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

Câu 59: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

Câu 60: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Câu 61: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe xO y bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H 2SO 4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO 2 (đktc) duy nhất thoát ra. Tính trị số b, a và xác định công thức của Fe xO y:

A. b: 3,48 gam; a: 9 gam; FeO. B. b: 9 gam; a: 3,48 gam; Fe 3O 4.

C. b: 8 gam; a: 3,84 gam; FeO. D. b: 3,94 gam; a: 8 gam; Fe 3O 4.

Câu 62: Khi oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 và Fe dư. Hoà tan A vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO 3, thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc) tính m và C M­ của dung dịch HNO 3.

A. 10,08 gam và 1,6M. B. 10,08 gam và 2M.

C. 10,08 gam và 3,2M. D. 5,04 gam và 2M.

Câu 64: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H 2 (đktc). Kim loại M là

Câu 65: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và 9,75 gam FeCl 3. Giá trị của m là

Chúc các em đạt điểm số thật cao trong kì thi sắp đến!


【#6】Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ

Phương pháp giải

Các dạng bài thường gặp:

n kim loại (oxit) = n kim loại (hiđroxit)

+ Các bài toán về tính oxi hóa của axit HNO 3 và H 2SO 4: Bảo toàn nguyên tố N, S

n N(S) trong axit = n N(S) trong muối + n N(S) trong khí

+ Bài toàn CO 2; SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm: Bảo toàn nguyên tố C, S, kim loại

Khi cho CO 2 hoặc SO 2 vào dung dịch kiềm có thể tạo muối axit, trung hòa hoặc hỗn hợp

+ Khử oxit kim loại: Bảo toàn nguyên tố oxi

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào 0,4 lít dụng dịch X gồm Na 2CO 3 và KHCO 3 thu được 1,008 lít CO 2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm dụng dịch Ba(OH) 2 dư vào dưng dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol/lít của Na 2CO 3 và KHCO 3 trong dung dịch X lần lượt là:

A. 0,1125 và 0,225.

B. 0,0375 và 0,05.

C. 0,2625 và 0,1225.

D. 0,2625 và 0,225.

Giải:

+ Với bài toán tổng hợp như này, thì ta phải viết các phương trình cụ thể cho dễ quan sát:

Vì thu được khí CO 2 nên có xảy ra phản ứng (2) ⇒ CO 32- đã phản ứng hết với H+.

+ Vì khi thêm dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch Y thu được kết tủa nên trong Y phải có muối HCO 3

Như vậy suy ra ngay HCl đã phản ứng hết

Do đó từ (1) và (2) ta suy ra

Loại đáp án A và B.

+ Khi thêm dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Y thì:

Bảo toàn nguyên tố C, toàn bộ C trong dung dịch Y chuyển hóa hết về trong kết tủa (vì thêm dung dịch Ba(OH) 2 dư vào): n = n kết tủa = 0,15 mol.

Bảo toàn nguyên tốC ta được:

Đáp án D

Chú ý: Đây là bài toán thuộc dạng cho từ từ H+ vào dung dịch hỗn hợp CO 32- và HCO 3– , cần chú ý phân biệt rõ nhỏ từ từ cái nào trước và thứ tự phản ứng ra làm sao, cụ thể hơn các bạn sẽ được tìm hiểu ở chuyên đề khác

Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X và dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H 2 (đktc). Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết và dung dịch H 2SO 4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO 2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H 2SO 4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 5,04.

B. 6,29.

C. 6,48.

D. 6,96

Giải

+ Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa, đó chính là Al(OH) 3:

Cho X và NaOH dư, thu được H 2 ⇒ Al dư⇒ oxit sắt là phản ứng hết.

Vậy X gồm Al 2O 3, Al dư và Fe. Chất không tan Z là Fe.

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Al ta được:

Vì oxit sắt phản ứng hết, Al dư nên lượng O có trong oxit sắt đã cùng với Al phản ứng đi hết vào trong Al 2O 3

Do đó tổng số mol Fe là n Fe = 2a + b = 0,09 mol

Vậy m = m Fe +m O =0,09.56 + 0,12.16 = 6,96 gam.

Đáp án D

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và FeS 2 trong 63 gam dung dịch HNO 3 thu được 1,568 lít khí NO 2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO 3 ban đầu là:

A. 42,6%.

B. 46,6%.

C. 47,2%.

D. 46,2%.

Giải:

+ Bảo toàn nguyên tố Fe: 3a + b = n Fe = 2.0,061 = 0,122

+ Bảo toàn số mol electron trao đổi: a + 15b = 0,07.1 ( FeS 2→Fe 3+ + 2S+6 + 15e)

⇒ a = 0,04; b = 0,002.

+ Tiếp tục sử dụng bảo toàn nguyên tố S:

+ Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ nên sau khi phản ứng với dung dịch NaOH ta chỉ thu được 2 muối là Na 2SO 4 và NaNO 3.

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Na:

Đáp án D

Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500ml dung dịch HC1 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là

A. Na.

B. Li.

C. Cs.

D. K.

Giải:

⇒M=39 là K ⇒ Đáp án D

Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một oxit sắt vào dung dịch HNO 3 dư thu được 1,456 lít hỗn hợp NO và NO 2 ( đktc – ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 2,49 gam so với ban đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO 3 phản ứng là

A. FeO và 0,74 mol.

C. FeO và 0,29 mol.

Giải:

Vì oxit sắt phản ứng với HNO 3 tạo sản phẩm khử nên đó là FeO hoặc Fe 3O 4 (FeO.Fe 2O 3)

Đáp án C


【#7】Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Trong Hóa Học Vô Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.

Phương pháp bảo toàn nguyên tố trong hóa học vô cơ hay, chi tiết, có lời giải

Phương pháp giải

Các dạng bài thường gặp:

n kim loại (oxit) = n kim loại (hiđroxit)

+ Các bài toán về tính oxi hóa của axit HNO 3 và H 2SO 4: Bảo toàn nguyên tố N, S

n N(S) trong axit = n N(S) trong muối + n N(S) trong khí

+ Bài toàn CO 2; SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm: Bảo toàn nguyên tố C, S, kim loại

Khi cho CO 2 hoặc SO 2 vào dung dịch kiềm có thể tạo muối axit, trung hòa hoặc hỗn hợp

+ Khử oxit kim loại: Bảo toàn nguyên tố oxi

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào 0,4 lít dụng dịch X gồm Na 2CO 3 và KHCO 3 thu được 1,008 lít CO 2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm dụng dịch Ba(OH) 2 dư vào dưng dịch Y thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol/lít của Na 2CO 3 và KHCO 3 trong dung dịch X lần lượt là:

A. 0,1125 và 0,225.

B. 0,0375 và 0,05.

C. 0,2625 và 0,1225.

D. 0,2625 và 0,225.

Giải:

+ Với bài toán tổng hợp như này, thì ta phải viết các phương trình cụ thể cho dễ quan sát:

Vì thu được khí CO 2 nên có xảy ra phản ứng (2) ⇒ CO 32- đã phản ứng hết với H+.

+ Vì khi thêm dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch Y thu được kết tủa nên trong Y phải có muối HCO 3

Như vậy suy ra ngay HCl đã phản ứng hết

Do đó từ (1) và (2) ta suy ra

Loại đáp án A và B.

+ Khi thêm dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Y thì:

Bảo toàn nguyên tố C, toàn bộ C trong dung dịch Y chuyển hóa hết về trong kết tủa (vì thêm dung dịch Ba(OH) 2 dư vào): n = n kết tủa = 0,15 mol.

Bảo toàn nguyên tốC ta được:

Đáp án D

Chú ý: Đây là bài toán thuộc dạng cho từ từ H+ vào dung dịch hỗn hợp CO 32- và HCO 3– , cần chú ý phân biệt rõ nhỏ từ từ cái nào trước và thứ tự phản ứng ra làm sao, cụ thể hơn các bạn sẽ được tìm hiểu ở chuyên đề khác

Ví dụ 2: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X và dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H 2 (đktc). Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết và dung dịch H 2SO 4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO 2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H 2SO 4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 5,04.

B. 6,29.

C. 6,48.

D. 6,96

Giải

+ Sục khí CO 2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa, đó chính là Al(OH) 3:

Cho X và NaOH dư, thu được H 2 ⇒ Al dư⇒ oxit sắt là phản ứng hết.

Vậy X gồm Al 2O 3, Al dư và Fe. Chất không tan Z là Fe.

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Al ta được:

Vì oxit sắt phản ứng hết, Al dư nên lượng O có trong oxit sắt đã cùng với Al phản ứng đi hết vào trong Al 2O 3

Do đó tổng số mol Fe là n Fe = 2a + b = 0,09 mol

Vậy m = m Fe +m O =0,09.56 + 0,12.16 = 6,96 gam.

Đáp án D

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và FeS 2 trong 63 gam dung dịch HNO 3 thu được 1,568 lít khí NO 2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO 3 ban đầu là:

A. 42,6%.

B. 46,6%.

C. 47,2%.

D. 46,2%.

Giải:

+ Bảo toàn nguyên tố Fe: 3a + b = n Fe = 2.0,061 = 0,122

+ Bảo toàn số mol electron trao đổi: a + 15b = 0,07.1 ( FeS 2→Fe 3+ + 2S+6 + 15e)

⇒ a = 0,04; b = 0,002.

+ Tiếp tục sử dụng bảo toàn nguyên tố S:

+ Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn và vừa đủ nên sau khi phản ứng với dung dịch NaOH ta chỉ thu được 2 muối là Na 2SO 4 và NaNO 3.

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Na:

Đáp án D

Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500ml dung dịch HC1 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là

A. Na.

B. Li.

C. Cs.

D. K.

Giải:

⇒M=39 là K ⇒ Đáp án D

Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam một oxit sắt vào dung dịch HNO 3 dư thu được 1,456 lít hỗn hợp NO và NO 2 ( đktc – ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 2,49 gam so với ban đầu. Công thức của oxit sắt và số mol HNO 3 phản ứng là

A. FeO và 0,74 mol.

C. FeO và 0,29 mol.

Giải:

Vì oxit sắt phản ứng với HNO 3 tạo sản phẩm khử nên đó là FeO hoặc Fe 3O 4 (FeO.Fe 2O 3)

Đáp án C

Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho 18,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Cu vào 100 ml dungdịch B chứa HNO 3 2M và H 2SO 4 12 M rồi đun nóng thu được dung dịch C và 8,96 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và SO 2 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác), tỉ khối của D so với H 2 là 23,5. Tổng khối lượng chất tan trong C là

A. 66,2 g.

B. 129,6 g.

C. 96,8 g.

D. 115,2 g

Đáp án D

Bài 2: Nhỏ từ từ đến hết dung dịch chứa 0,1 mol Na 2CO 3 và 0,3 mol NaHCO 3 vào 150 ml dung dịch H 2SO 4 1M thu được khí CO 2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào dung dịch X thì thu được kết tủa có khối lượng là

A. 34,95 g.

B. 66,47 g.

C. 74,35 g.

D. 31,52 g.

Đáp án B

Bài 3: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS 2 và 0,09 mol Cu 2FeS 2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO 2. Thêm BaCl 2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH) 2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a lần lượt là

A. 112,84 và 157,44.

B. 111,84 và 157.44

C. 111,84 và 167,44.

D. 112,84 và 167,44.

Bài 4: Điện phân nóng chảy Al 2O 3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m gam Al ở catot và 67,2 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với oxi bằng 1. Lấy 1,12 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 1 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 108,0.

B. 54,0.

C. 75,6.

D. 67,5.

Đáp án C

Bài 5: Lấy a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64g khí CO 2, thu được đúng 200ml dung dịch X. Trong dung dịch X không còn NaOH và nồng độ của ion CO 32- là 0,2M. a có giá trị là:

A. 0,06

B. 0,08

C. 0,10

D. 0,12

Bài 6: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS 2 và 0,09 mol Cu 2FeS 2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO 2. Thêm BaCl 2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH) 2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a lần lượt là

A. 112,84 và 157,44.

B. 111,84 và 157,44

C. 111,84 và 167,44.

D. 112,84 và 167,44.

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS 2 và Ag 2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít SO 2 (đktc) và chất rắn

B. Cho B tác dụng với H 2SO 4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

A. 11,88 g.

B. 13,64 g.

C. 17,16 g.

D. 8,g.

Đáp án A

Bài 8: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO 3) 2 (với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí X gồm NO 2 và O 2 (đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Muối R(NO 3) 2 là?

Bài 9: Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO 3→Mg(NO 3) 2+ NO + N 2O + H 2O. Tỉ khối của hỗn hợp NO và N 2O đối với H 2 là 19,2. Tỉ lệ số phân tử bị khử và bị oxi hóa trong phản ứng trên là:

A. 8 : 15.

B. 6 : 11.

C. 11 : 28.

D. 38 : 15.

Đáp án A

Bài 10: Hòa tan hoàn toàn m gam oxit Fe xO y bằng dung dịch H 2SO 4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H 2SO 4, thu được z gam muối và thoát ra 168ml khí SO 2 ( sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Oxit Fe xO y là:

A. FeO

n SO2 = 0,0075 mol

Muối sinh ra là: Fe 2(SO 4) 3

⇒ n Fe3+ = 0,045

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp


【#8】Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Hay

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN LƯỢNG NGUYÊN TỐ

PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

I) KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1) Định luật bảo toàn nguyên tố :

” Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trước phản ứng và sau phản ứng luôn bằng nhau”

– Phạm vi áp dụng:

Thường dùng cho các bài toán hỗn hợp phức tạp, chẳng hạn : các bài toán có phản ứng giữa các hỗn hợp muối, axit, bazơ … hoặc bài toán có nhiều biến đổi rất phức tạp.

Ví dụ 1 : hỗn hợp axit với hỗn hợp bazơ:

yR(OH)x + xHyG RyGx + xyH2O

Theo ptpư ta có :

(sản phẩm)

Vì vậy khi biết được số mol của nhóm OH thì tìm được số mol H trong axit , số mol H2O và ngược lại.

Ví dụ 2: phản ứng nhiệt nhôm giữa a(mol) Al và b(mol) Fe2O3 theo sơ đồ :

Al + Fe2O3

Vì ( nFe ( trước pư ) = ( nFe ( sau pư ) nên ( ta luôn có : 2x + z + 3t + n = 2b

Vì ( nAl ( trước pư ) = ( nAl ( sau pư ) nên ( ta luôn có : y + 2n’ = a

Ví dụ 3 : Điều chế H2SO4 từ a (gam) FeS2 ta dễ dàng thấy :

(

2) Phương pháp quy đổi:

Nguyên tắc : quy đổi hỗn hợp nhiều chất thành 1 chất hoặc một hỗn hợp có số lượng chất ít hơn.

Ví dụ : Hỗn hợp Na2SO4 và K2SO4 tỷ lệ mol 1 :1 ( KNaSO4

Hỗn hợp FeO và Fe2O3 đồng mol ( Fe3O4 ( đúng cả 2 chiều )

3) Kết hợp giữa bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng.

Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp sau đây :

Thường gặp 2 trường hợp sau đây:

* Trường hợp 1: Fe hoặc NO2 ( …)

( =( bđ )

( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

* Trường hợp 2 : Fe

( = ( bđ )

( muối) + ( các sp khí ) = ( các sp khí ).

v.v. (còn nhiều trường hợp khác)

Nhận xét: Nếu biết khối lượng của các khí sản phẩm và hỗn hợp A ( hoặc muối Fe) thì có thể áp dụng định luật BTKL.

Ví dụ : Trường hợp 1 : giả sử biết m1 (g) ( Fe + FexOy) ; biết b (mol) khí NO sinh ra.

Áp dụng định luật BTKL ta có :

( trong đó : )

II – Một số bài toán minh họa.

1) Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 , FeO, Fe2O3 ( số mol FeO = số mol Fe2O3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9 % ( loãng).

a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9% .

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được.

Hướng dẫn: Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4.

2) Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu được một dung dịch A. Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.

Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính m , V ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M).

Hướng dẫn: Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3

Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y.

* Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố Fe.

( các oxit ) = 2 ( 0,055 = 0,11 mol

( FeO ) =

( ( Fe2O3 ) =

Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m = 2( 0,05 ( 72 + ) = 16,8 gam.

Số mol H2SO4 = 0,1 + (3 ( 0,06) = 0,28 mol. ( thể tích V = 0,56 lít.

3) Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau). Cho m1(g) A vào ống sứ nung nóng rồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO


【#9】Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

Áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố cho các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí(ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.

Câu 2: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%.

Câu 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 1,120. B. 0,896. C. 0,448. D. 0,224.

Câu 4 : Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe2O3 và 0,448. C. Fe3O4 và 0,448. D. FeO và 0,224.

Câu 5: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560.

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu

được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

A. 0,04 B. 0,075 C. 0,12 D. 0,06

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

A. 8,96. B. 11,2. C. 6,72. D. 4,48.

Câu 8: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 4,0 gam. B. 0,8 gam. C. 8,3 gam. D. 2,0 gam.

Áp dụng phương pháp bảo toàncho khối lượng các bài tập hoá trong đề thi ĐH và CĐ từ năm 2007 đến năm 2009

Câu1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.

Câu 2: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

A. 97,80 gam. B. 101,48 gam. C. 88,20 gam. D. 101,68 gam.

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là

A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54


【#10】Bài Tập Phương Pháp Bảo Toàn Mol Nguyên Tố

– 1 – BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỐ Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S tác dụng với HNO3 loãng, dư đun nóng chỉ thu được muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí duy nhất NO. Tỉ lệ x : y có giá trị là A. 2. B. 0,5. C. 1,5. D. 1. Câu 2: Dẫn một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm bốn chất cân nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn hợp A là A. 31,03 %. B. 86,97 %. C. 68,97 %. D. 13,03 %. Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 260 ml dung dịch HCl 1M. Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 7,2. B. 8,0. C. 16,0. D. 10,8. Câu 4: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là A. 400 ml. B. 200 ml. C. 800 ml. D. 600 ml. Câu 5: Cho ba kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ, thu được 1,792 lít khí (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Nồng độ mol HNO3 trong dung dịch đầu là A. 0,22M. B. 0,56M. C. 0,28M. D. 0,25M. Câu 6: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Để hoà tan Z cần dùng vừa hết 500 ml dung dịch HNO3 1,6M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là A. 10,08. B. 6,16. C. 5,60. D. 6,048. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm C2H6, C3H4 và C4H8 rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 29,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 10,76 gam. Giá trị của m là A. 8,14. B. 4,18. C. 1,84. D. 1,48. Câu 8: Tiến hành crackinh 2,9 gam butan ở nhiệt độ cao. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn A trong khí O2 dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình đựng H2SO4 đặc là A. 9,0 gam. B. 6,75 gam. C. 2,25 gam. D. 4,5 gam. – 2 – Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít. Câu 10: Hoà tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng, thu được dung dịch A và 1,568 lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hoá thành màu nâu trong không khí. Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 0,49 mol B. 0,59 mol C. 0,295 mol D. 0,72 mol Câu 11. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 448 ml. B. 224 ml. C. 336 ml. D. 112 ml. Câu 12.Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn, một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của V lít hỗn hợp ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V và m là A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,448 lít và 18,46 gam. C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam. Câu 13. Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là A. 22,4 gam. B. 11,2 gam. C. 20,8 gam. D. 16,8 gam. Câu chúng tôi m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là A. 0,92 gam. B. 0,32 gam. C. 0,64 gam. D. 0,46 gam. Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl cần dùng là A. 0,5 lít. B. 0,7 lít. C. 0,12 lít. D. 1 lít. Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là A. 8,96 lít. B. 11,2 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít. – 3 – Câu 17. Dẫn 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 65%. Câu 18. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là A. 99,6 gam. B. 49,8 gam. C. 74,7 gam. D. 100,8 gam. Câu 19. Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3 (hỗn hợp A) đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất trong đó có oxit sắt từ. Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2 (ở đktc). Xác định số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B. Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit. A. 0,006. B. 0,008. C. 0,01. D. 0,012. Câu 20. Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng H2O tạo thành là A. 1,8 gam. B. 5,4 gam. C. 7,2 gam. D. 3,6 gam. ĐÁP ÁN PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỐ 1A 2D 3B 4A 5C 6B 7B 8D 9A 10A 11 B 12.D 13A 14A 15C 16C 17B 18A 19A 20C


Bạn đang xem chủ đề Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố trên website Planetefrancophonie.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!